Hotline tư vấn 0942 765 115
Hotline cấp cứu 02773 878 115

TẦM SOÁT UNG THƯ

Thứ bảy, 02/05/2026, 14:33 GMT+7

UNG THƯ NGÀY CÀNG TRẺ HÓA

Tại Hội thảo Phòng chống ung thư Hà Nội năm 2022 do Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội phối hợp với Hội Ung thư Việt Nam và Sở Y tế TP Hà Nội tổ chức ngày 3-4/11, mỗi năm tại Việt Nam có 183 nghìn ca mới mắc và 123 nghìn người tử vong do ung thư, hiện có 354 nghìn người sống chung với ung thư.

Tỷ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam với con số đáng báo động là 73.5%, trong khi tỷ lệ của cả Thế giới chỉ ở mức 59.7%. Theo số liệu này, Tổ chức Y tế thế giới WHO xếp Việt Nam nằm trong 50 nước thuộc top 2 của bản đồ ung thư (50 nước cao nhất thuộc top 1).

CÁC LOẠI UNG THƯ PHỔ BIẾN

 

UNG THƯ PHỔI KHÔNG DO TẾ BÀO NHỎ (CYFRA 21-1)

SỐNG CÒN SAU 5 NĂM

TẦM SOÁT UNG THƯ PHỔI

HCC- Ung thư biểu mô tế bào gan

  • Là 1 trong 6 ung thư thường gặp và 1 trong 3 bệnh ung thư có tỷ lệ chết cao nhất tính chung toàn thế giới.
  • Các yếu tố nguy cơ chính là viêm gan vi rút B (HBV), viêm gan vi rút C (HCV).
  • Hơn 70% các bệnh nhân HCC đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn.
  • Các chiến lược sàng lọc, phát hiện sớm HCC vẫn còn hạn chế cả về độ nhạy và độ đặc hiệu.

THỜI GIAN Ủ BỆNH DÀI

CÁC PHƯƠNG PHÁP TẦM SOÁT HCC

  • Dấu ấn sinh học huyết thanh
  • Chẩn đoán hình ảnh
  • Siêu âm
  • CT
  • MRI

AFP (Alpha-FetoProtein)

  • Chỉ định tuyệt đối
  • Nghi ngờ ung thư tế bào gan
  • U tế bào mầm
  • Theo dõi sau điều trị phẫu thuật hay hóa trị liệu bệnh u gan, tế bào mầm
  • Chỉ định tương đối
  • Theo dõi bệnh nhân xơ gan ung thư hóa, u tế bào mầm
  • Theo dõi bệnh nhân sau điều trị cắt bỏ u tinh hoàn

- Khi AFP > 500 µg/ml thì tỷ lệ chẩn đoán ung thư gan rất cao.

- Xét nghiệm AFP rất có ích trong việc theo dõi bệnh nhân nguy cơ cao: xơ gan, HbsAg (+). Những bệnh gan có tăng AFP, nguy cơ tiến đến ung thư rất cao, và tiên lượng dè dặt sau 5 năm theo dõi.

- Trong bệnh gan mạn theo dõi thấy AFP tăng cao, nhất là lần sau cao hơn lần trước trong thời gian 1- 2 tuần thì rất gợi ý ung thư hóa

CA125

  • Chỉ định tuyệt đối
  • Nghi ngờ u buồng trứng.
  • Theo dõi điều trị và diễn tiến bệnh u buồng trứng.
  • Chỉ định tương đối
  • nghi ngờ ung thư tụy.
  • Trị số đối chiếu : < 35 U/ml.
  • Có khoảng 15/100.000 phụ nữ mắc bệnh ung thư buồng trứng mỗi năm.
  • Độ nhạy của CA 125 từ 82 – 96% (mức quyết định 35U/ml) và độ đặc hiệu 74 – 78% (mức quyết định là 65 U/ml).
  • Bệnh lý lành tính :
  • CA 125 tăng trong một số trường hợp : viêm phần phụ (17 – 25% > 65 U/ml), viêm vùng chậu, viêm phúc mạc (59% > 65 U/ml), tắc ruột, bệnh lý dạ dày ruột lành tính (2 – 8% > 65U/ml).

Mối quan hệ giữa CA125 và khối u:

Trong ung thư buồng trứng, CA125 tăng như sau :

  • Trong giai đoạn sớm (FiGO I – II) 44 – 60%  (mức cắt 65U/ml).
  • Giai đoạn III – IV tăng 78 – 100% trường hợp.
  • U khác di căn buồng trứng chỉ tăng 30% trường hợp.

Liên quan giữa CA 125 và diễn tiến bệnh:

  • Sau khi phẫu thuật hoặc hóa trị liệu, nồng độ CA 125 huyết thanh có quan hệ chặt chẽ với diễn tiến của bệnh trong 87 – 94% trường hợp ung thư buồng trứng.
  • Trên bệnh nhân sau khi phẫu thuật khoảng 3 tháng mà CA 125 vẫn cao, chứng tỏ khối u cắt bỏ không hết.

CA 15-3 (chẩn đoán ung thư vú có di căn)

Là thông số rất hữu ích trong việc theo dõi ung thư vú di căn.

Không thích hợp trong sàng lọc hoặc chẩn đoán vì độ nhạy thấp.

Chỉ định:

  • Theo dõi hiệu quả điều trị và diễn tiến bệnh ung thư vú
  • Trị số đối chiếu: ≤ 40 U/ml

Ý NGHĨA LÂM SÀNG:

Bệnh lành tính: Nồng độ CA 15-3 tăng:

  • Nhiễm HIV ( > 50%).
  • Viêm gan mãn ( 5%).
  • Viêm phế quản (15%).
  • Một số bệnh lý lành tính khác: gan, tụy, thấp, lao  (3.3% > 40 U/ml).

Bệnh lý ác tính

Ung thư vú:

  • Độ nhạy phụ thuộc vào giai đọan của bệnh.
  • Trước phẫu thuật : 19 – 22%.
  • 32% ở giai đọan M0 (mức quyết định 50 U/ml).
  • 54 – 91% trong ung thư vú di căn

Ung thư vú di căn hạch nách