UNG THƯ NGÀY CÀNG TRẺ HÓA
Tại Hội thảo Phòng chống ung thư Hà Nội năm 2022 do Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội phối hợp với Hội Ung thư Việt Nam và Sở Y tế TP Hà Nội tổ chức ngày 3-4/11, mỗi năm tại Việt Nam có 183 nghìn ca mới mắc và 123 nghìn người tử vong do ung thư, hiện có 354 nghìn người sống chung với ung thư.
Tỷ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam với con số đáng báo động là 73.5%, trong khi tỷ lệ của cả Thế giới chỉ ở mức 59.7%. Theo số liệu này, Tổ chức Y tế thế giới WHO xếp Việt Nam nằm trong 50 nước thuộc top 2 của bản đồ ung thư (50 nước cao nhất thuộc top 1).
CÁC LOẠI UNG THƯ PHỔ BIẾN

UNG THƯ PHỔI KHÔNG DO TẾ BÀO NHỎ (CYFRA 21-1)

SỐNG CÒN SAU 5 NĂM

TẦM SOÁT UNG THƯ PHỔI

HCC- Ung thư biểu mô tế bào gan
- Là 1 trong 6 ung thư thường gặp và 1 trong 3 bệnh ung thư có tỷ lệ chết cao nhất tính chung toàn thế giới.
- Các yếu tố nguy cơ chính là viêm gan vi rút B (HBV), viêm gan vi rút C (HCV).
- Hơn 70% các bệnh nhân HCC đều được chẩn đoán ở giai đoạn muộn.
- Các chiến lược sàng lọc, phát hiện sớm HCC vẫn còn hạn chế cả về độ nhạy và độ đặc hiệu.
THỜI GIAN Ủ BỆNH DÀI

CÁC PHƯƠNG PHÁP TẦM SOÁT HCC
- Dấu ấn sinh học huyết thanh
- Chẩn đoán hình ảnh
- Siêu âm
- CT
- MRI
AFP (Alpha-FetoProtein)
- Nghi ngờ ung thư tế bào gan
- U tế bào mầm
- Theo dõi sau điều trị phẫu thuật hay hóa trị liệu bệnh u gan, tế bào mầm
- Theo dõi bệnh nhân xơ gan ung thư hóa, u tế bào mầm
- Theo dõi bệnh nhân sau điều trị cắt bỏ u tinh hoàn
- Khi AFP > 500 µg/ml thì tỷ lệ chẩn đoán ung thư gan rất cao.
- Xét nghiệm AFP rất có ích trong việc theo dõi bệnh nhân nguy cơ cao: xơ gan, HbsAg (+). Những bệnh gan có tăng AFP, nguy cơ tiến đến ung thư rất cao, và tiên lượng dè dặt sau 5 năm theo dõi.
- Trong bệnh gan mạn theo dõi thấy AFP tăng cao, nhất là lần sau cao hơn lần trước trong thời gian 1- 2 tuần thì rất gợi ý ung thư hóa

CA125
- Nghi ngờ u buồng trứng.
- Theo dõi điều trị và diễn tiến bệnh u buồng trứng.
- Trị số đối chiếu : < 35 U/ml.
- Có khoảng 15/100.000 phụ nữ mắc bệnh ung thư buồng trứng mỗi năm.
- Độ nhạy của CA 125 từ 82 – 96% (mức quyết định 35U/ml) và độ đặc hiệu 74 – 78% (mức quyết định là 65 U/ml).
- Bệnh lý lành tính :
- CA 125 tăng trong một số trường hợp : viêm phần phụ (17 – 25% > 65 U/ml), viêm vùng chậu, viêm phúc mạc (59% > 65 U/ml), tắc ruột, bệnh lý dạ dày ruột lành tính (2 – 8% > 65U/ml).
Mối quan hệ giữa CA125 và khối u:
Trong ung thư buồng trứng, CA125 tăng như sau :
- Trong giai đoạn sớm (FiGO I – II) 44 – 60% (mức cắt 65U/ml).
- Giai đoạn III – IV tăng 78 – 100% trường hợp.
- U khác di căn buồng trứng chỉ tăng 30% trường hợp.
Liên quan giữa CA 125 và diễn tiến bệnh:
- Sau khi phẫu thuật hoặc hóa trị liệu, nồng độ CA 125 huyết thanh có quan hệ chặt chẽ với diễn tiến của bệnh trong 87 – 94% trường hợp ung thư buồng trứng.
- Trên bệnh nhân sau khi phẫu thuật khoảng 3 tháng mà CA 125 vẫn cao, chứng tỏ khối u cắt bỏ không hết.

CA 15-3 (chẩn đoán ung thư vú có di căn)
Là thông số rất hữu ích trong việc theo dõi ung thư vú di căn.
Không thích hợp trong sàng lọc hoặc chẩn đoán vì độ nhạy thấp.
Chỉ định:
- Theo dõi hiệu quả điều trị và diễn tiến bệnh ung thư vú
- Trị số đối chiếu: ≤ 40 U/ml
Ý NGHĨA LÂM SÀNG:
Bệnh lành tính: Nồng độ CA 15-3 tăng:
- Nhiễm HIV ( > 50%).
- Viêm gan mãn ( 5%).
- Viêm phế quản (15%).
- Một số bệnh lý lành tính khác: gan, tụy, thấp, lao (3.3% > 40 U/ml).
Bệnh lý ác tính
Ung thư vú:
- Độ nhạy phụ thuộc vào giai đọan của bệnh.
- Trước phẫu thuật : 19 – 22%.
- 32% ở giai đọan M0 (mức quyết định 50 U/ml).
- 54 – 91% trong ung thư vú di căn
Ung thư vú di căn hạch nách

UNG THƯ DẠ DÀY VÀ H.PYLORI
#90% Adenocarcinoma DD có liên quan H.p
- Nguy cơ ung thư dạ dày cao gấp 2-6 lần khi có nhiễm H.p ở dạ dày
- H.p được xếp vào nhóm sinh ung loại I
- Liên quan yếu tố vi khuẩn, môi trường và di truyền của BN
- 4 trường hợp / 3 tháng, có trường hợp sinh năm 1972
CA 72-4
- Theo dõi hiệu quả điều trị, diễn tiến bệnh ung thư dạ dày
- Lựa chọn thứ yếu trong ung thư buồng trứng
- Phụ thuộc vào giai đọan của bệnh.
- Trong thời kỳ hậu phẫu, CA 72-4 sẽ trở về giá trị bình thường trong khoảng 1 – 2 tuần, trong khi đó 70% trường hợp ung thư tái phát (CA 19-9 là 50%, CEA là 20%), chúng tăng trước hoặc cùng lúc khi phát hiện trên lâm sàng.
- Khi kết hợp nhiều loại DAUT thì độ nhạy sẽ tăng lên nhiều; độ nhạy của CA 72-4 là 42% nhưng khi kết hợp với CA 19-9 thì độ nhạy của chẩn đoán tăng đến 57% trong khi đó cùng với CEA độ nhạy chỉ tăng 51%.

Yếu tố nguy cơ Ung thư đại trực tràng (CEA)
- Tuổi: 90% xuất hiện từ 50 tuổi trở lên
- Liên quan các đột biến gen: đa polyp tuyến gia đình
- Các bệnh lý viêm đại tràng: viêm trực tràng chảy máu…
- Tiền sử bản thân hoặc gia đình có u tuyến, ung thư đại trực tràng
- Lối sống: uống rượu, bia, hút thuốc lá, thừa cân béo phì, ăn các thực phẩm hun khói, chứa các chất bảo quản
Giới hạn bình thường
- Người không hút thuốc lá khỏe mạnh < 2.5ng/ml
- Người hút thuốc lá <5ng/ml
- Là glucoprotein, thuộc nhóm KN ung thư bào thai
Chỉ định
- Hỗ trợ chẩn đoán ung thư đại trực tràng
- Theo dõi đáp ứng điều trị và diễn biến của ung thư đại trực tràng
- Khối u nhỏ và giai đoạn đầu, CEA bình thường, tăng ít
- Khi bệnh nhân có khối u lớn hơn, nồng độ CEA tăng cao
Yếu tố nguy cơ Ung thư tụy (CA19-9)
- Tuổi: trung bình 71
- Nam
- Thuốc lá
- Béo phì, kém vận động
- Tiểu đường
- Viêm tụy mạn
- Xơ gan
- Nhiễm H.p dạ dày
- Chế độ ăn
- Gia đình
- Hội chứng di truyền
CA 19-9
- Có giá trị trong chẩn đoán sớm, theo dõi điều trị và phát hiện khối u tái phát trên bệnh nhân ung thư tụy, đường mật, dạ dày
- Ý nghĩa lâm sàng: Nồng độ CA 19-9 ở mức 100U/ml để chẩn đoán phân biệt ung thư tụy với một số bệnh lý tụy lành tính khác trên bệnh nhân sụt cân, đau bụng. Xét nghiệm có độ nhạy là 62%, độ đặc hiệu là 97%
- Trong ung thư tụy: Nồng độ và tỷ lệ bất thường CA 19-9 có liên quan đến
- Vị trí u trên tụy
- Độ lan rộng của khối u
- Kích thước khối u
Ung thư tuyến tiền liệt (PSA)
- Thường gặp nhất ở nam giới lớn tuổi > 70 tuổi
- Tử vong hàng thứ 5 trong các UT ở nam giới


Chỉ định
- Sàng lọc những người đàn ông trên 50 tuổi có ung thư TLT không triệu chứng
- Theo dõi sau điều trị và diễn tiến lâm sàng trên bệnh nhân ung thư TLT
- Trị số đối chiếu <4ug/L
Bệnh lành tính
- PSA tăng trong trường hợp phì đại TLT lành tính, phụ thuộc vào tuổi, mức độ phì đại với tần suất 21-86% dao động từ 4-10, khoảng 25% > 10
Hiện tại BVĐK Tâm Trí Cao Lãnh đã triển khai các xét nghiệm tầm soát ung thư đã nêu ở trên.
NGOÀI RA CÒN CÓ CÁC GÓI XÉT NGHIỆM TẦM SOÁT UNG THƯ KHÁC:
SPOT-MAS: Tầm soát sớm 8 loại ung thư (vú, gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, thực quản, tuyến tụy, đầu- cổ)
SPOT-MAS 10: Tầm soát sớm 10 loại ung thư (gan, đường mật, vú, phổi, dạ dày, đại trực tràng, thực quản, buồng trứng, tuyến tụy, nội mạc tử cung và đầu- cổ)
PinkCare : Tầm soát sớm 3 loại ung thư (vú, buồng trứng, đại trực tràng)
MenCare: Tầm soát sớm 5 loại ung thư (dạ dày, Tuyền liệt tuyến, đại trực tràng)
OncoSure: Tầm soát sớm 15 loại ung thư
OncoSure Plus: Tầm soát sớm 30 loại ung thư
Gencare Premium: Tầm soát sớm 69 loại ung thư
Hiện nay, Khoa Xét nghiệm bệnh viện đa khoa Tâm Trí Cao Lãnh (Tâm Trí 2) đã thực hiện các xét nghiệm nêu trên và sẳn sàng thực hiện và tư vấn nếu bạn cần tầm soát.
BS.CKI Nguyễn Kim Thanh - Trưởng khoa Xét Nghiệm
Bệnh viện Đa Khoa Tâm Trí Cao Lãnh