Hotline tư vấn 0942 765 115
Hotline cấp cứu 02773 878 115
banner

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GIÃN TĨNH MẠCH NÔNG CHI DƯỚI

Thứ ba, 31/03/2026, 13:05 GMT+7

Nhân viên văn phòng và người trung niên do thói quen ngồi hoặc đứng lâu nên rất dễ gặp tình trạng suy van tĩnh mạch chi dưới. Bệnh thường bắt đầu với cảm giác nặng chân, mỏi chân nhưng có thể tiến triển thành sưng phù, biến đổi da nếu không điều trị kịp thời. Không chỉ ảnh hưởng thẩm mỹ, tình trạng này còn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm như huyết khối.

Bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới chiếm 25 – 33% ở phụ nữ và 10 – 20% ở nam giới, tỷ lệ bệnh tăng dần theo tuổi. Theo nghiên cứu Framingham, tần suất suy tĩnh mạch là 2,6%/năm với phụ nữ và 1,9%/năm với nam giới (tỷ lệ nữ/nam là 2/1)

  1. SUY VAN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI LÀ GÌ?

    Bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới là tình trạng bất thường về cấu trúc hoạt chức năng của hệ tinh mạch, do tăng áp lực tĩnh mạch mạn tính, gây suy các van tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch nông vai hoặc hệ tĩnh mạch sâu, có thể kèm theo thuyên tắc tĩnh mạch hoặc không.

 

2. NGUYÊN NHÂN                  

- Tiên phát (hay vô căn): Suy van tĩnh mạch nông hoặc tĩnh mạch xuyên, với dòng trào ngược bệnh lý. Hiếm gặp suy tĩnh mạch sâu tiên phát, có thể do bất thường về mặt giải phẫu của hệ thống van tĩnh mạch sâu hoặc do giãn vòng van.

- Thứ phát (hay mắc phải): Bệnh lý tĩnh mạch hậu huyết khối, do huyết khối tĩnh mạch sâu phá hủy các van tĩnh mạch dẫn đến dòng trào ngược bệnh lý.

3. CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI GÂY NÊN GIÃN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI

  • Tuổi: Là yếu tố nguy cơ chính. Ở độ tuổi càng cao từ 70 tuổi trở lên khoảng 70% nam và nữ đều có thể bị giãn tĩnh mạch hoặc giãn mao mạch.
  • Nghề nghiệp: những người làm việc phải đứng lâu hoặc ngồi lâu có nguy cơ mắc bệnh suy tĩnh mạch nhiều hơn. Làm việc trong môi trường lao động nặng, nắng nóng cũng là các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Di truyền: theo một số nghiên cứu người ta thấy bệnh giãn tĩnh mạch tăng gấp hai lần ở những gia đình có người đã mắc bệnh. 
  • Giới tính: tần suất mắc bệnh suy tĩnh mạch ở nữ cao hơn nam.
  • Béo phì: thừa cân béo phì thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ so với nam giới do đó làm tăng nguy cơ giãn tĩnh mạch ở phụ nữ nhiều hơn ở nam giới.
  • Thai nghén: sinh đẻ nhiều lần làm tăng nguy cơ giãn tĩnh mạch ở phụ nữ.
  • Một số yếu tố khác như: Tăng huyết áp, thuốc tránh thai, chế độ ăn, tầng lớp xã hội…

4. TRIỆU CHỨNG GIÃN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI

  • Khó chịu, sưng, giãn tĩnh mạch và thay đổi hoặc loét da.
  • Phù chân là một đặc điểm phổ biến của giãn tĩnh mạch.
  • Tĩnh mạch giãn là tĩnh mạch nông bị giãn, phồng lên, có đường kính ít nhất 3 mm, dần dần trở nên ngoằn ngoèo và to hơn.
  • Những thay đổi về da bao gồm tăng sắc tố da, viêm da ứ trệ và loét.
  • Phân loại theo CEAP.

      C0: Không có biểu hiện bệnh lý Tĩnh mạch có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy.

C1: Giãn mao mạch mạng nhện hoặc mạng lưới nhưng đường kính <3mm.

C2: Giãn Tĩnh mạch đường kính > 3mm.

C3: Phù chi dưới nhưng chưa có biến đổi sắc tố da.

C4: Biến đổi trên da do bệnh lý Tĩnh mạch rối loạn sắc tố/ chàm/ xơ mỡ da.

C5: Loét đã liền sẹo.

C6: Loét đang tiến triển.

5. BIẾN CHỨNG SUY VAN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI

Cấp tính

Chảy máu, rách tĩnh mạch do chấn thương.

Huyết khối: Huyết khối trong búi giãn tĩnh mạch. Trên lâm sàng sờ thấy tĩnh mạch nổi thành sợi đỏ, cứng và đau.

Mạn tính

– Chủ yếu là các biến chứng ngoài da do ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch kéo dài. Viêm da sắc tố: màu nâu đỏ, thường ở quanh mắt cá.

– Teo da trắng Milian (hay viêm teo da): Những mảng trắng như ngà, nhẵn, dẹt, bao quanh là đám rối loạn sắc tố hoặc giãn tĩnh mạch rất nông.

– Chàm hóa tĩnh mạch.

– Loét tĩnh mạch.

– Ung thư hóa: hiếm gặp, phải chẩn đoán xác định bằng sinh thiết tại vị trí ổ loét.

6.ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY VAN TĨNH MẠCH CHI DƯỚI

Dự phòng

Tăng cường sử dụng chức năng bơm của cơ: Tránh đứng bất động trong thời gian dài, tư thế ngồi bắt chéo chân. Khuyến khích hoạt động thể chất phù hợp.

Tạo điều kiện thuận lợi cho hồi lưu tĩnh mạch: Nâng cao phía cuối giường ngủ khoảng 10 cm, các bài tập vận động…

Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, giảm cân nặng, tránh táo bón.

Điều trị nội khoa bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới

– Thuốc tăng cường trương lực tĩnh mạch: Có thể chỉ định cho mọi giai đoạn từ COs đến C6, có hiệu quả cao để cải thiện triệu chứng và tăng tốc độ liền vết loét.

– Tất áp lực: Điều trị triệu chứng và dự phòng tiến triển nặng lên của suy tĩnh mạch mạn tính. Được chỉ định theo từng mức độ, tương ứng với mức áp lực cần duy trì với tĩnh mạch chi dưới.

Can thiệp nội tĩnh mạch

– Tiêm xơ dưới hướng dẫn siêu âm: Tiêm một chất gây xơ vào trong tĩnh mạch nông. Chất này gây tổn thương nội mạc và thành phần lân cận của lớp trung mạc, làm tắc lòng tĩnh mạch bị suy.

– Can thiệp nhiệt nội tĩnh mạch: là phương pháp sử dụng ống thông luồn vào trong lòng tĩnh mạch bị suy dưới hướng dẫn của siêu âm, để gây tắc và xơ hóa tĩnh mạch bệnh lý bằng năng lượng nhiệt, được phát ra dưới dạng sóng có tần số radio hoặc laser. Can thiệp nhiệt nội tĩnh mạch được khuyến cáo chỉ định cho bệnh nhân suy tĩnh mạch hiển lớn (và cân nhắc chỉ định cho bệnh nhân suy tĩnh mạch hiển nhỏ) có triệu chứng và dấu hiệu trên lâm sàng, hơn là phương pháp phẫu thuật hay tiêm xơ. Các thử nghiệm lâm sàng lớn chứng minh các phương pháp can thiệp nội tĩnh mạch có hiệu quả lâu dài không kém hơn phẫu thuật kinh điển nhưng biến chứng ít hơn, thời gian phục hồi và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân tốt hơn.

– Can thiệp nội tĩnh mạch bằng phương pháp hóa cơ học (MOCA) hoặc keo sinh học (Venaseal): là những phương pháp can thiệp mới, không dùng nhiệt, không cần gây tê quanh tĩnh mạch.

Điều trị ngoại khoa

– Phẫu thuật stripping: Lấy bỏ toàn bộ tĩnh mạch hiển bị suy (tĩnh mạch hiển lớn hoặc hiển nhỏ), kèm theo cắt bỏ quai tĩnh mạch hiển.

– Phẫu thuật CHIVA (chirurgie vasculaire ambulatoire): Thắt/cắt bỏ những vị trí tĩnh mạch là nguyên nhân gây ra sự trào ngược, trong khi bảo tồn tối đa tĩnh mạch hiển.

– Phẫu thuật Muller: Rạch những điểm nhỏ dọc theo tĩnh mạch cần loại bỏ, lấy bỏ từng đoạn tĩnh mạch giãn.

Điều trị biến chứng bệnh suy van tĩnh mạch chi dưới

– Điều trị loét do nguyên nhân tĩnh mạch: chăm sóc tại chỗ, băng ép, ghép da… Điều trị bội nhiễm: kháng sinh (tập trung vào nhóm liên cầu và tụ cầu vàng).

– Điều trị huyết khối tĩnh mạch nông: chống viêm, băng ép. Điều trị thuốc chống đông khi huyết khối ở vị trí quai tĩnh mạch hiển, có nguy cơ lan vào tĩnh mạch sâu hoặc điều trị dự phòng nếu bệnh nhân phải nằm lâu.

Suy van tĩnh mạch chi dưới hoàn toàn có thể được kiểm soát và điều trị hiệu quả nếu được phát hiện sớm và can thiệp đúng cách. Đừng chủ quan với những dấu hiệu ban đầu, bởi việc thăm khám kịp thời sẽ giúp hạn chế biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Cao Lãnh (Tâm Trí 2), đội ngũ y bác sĩ luôn sẵn sàng đồng hành, mang đến giải pháp điều trị phù hợp và an toàn cho từng người bệnh. Hãy chủ động chăm sóc sức khỏe ngay hôm nay để bảo vệ đôi chân và cuộc sống lâu dài của bạn.

ThS.BS.CKII Trần Phước Hòa - Trưởng khoa Tim mạch – Can thiệp nội mạch - Lồng ngực mạch máu

Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Cao Lãnh

 


TAG:

Giới hạn tin theo ngày :